Danh sách câu
60:00
Danh sách câu hỏi
Các câu đã làm sẽ chuyển sang màu xanh. Nhấp vào số câu để chuyển đến nhanh.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Thoát ra
⚡ THI TỐC ĐỘ (SPEEDRUN) - 20 CÂU / 10 PHÚT
Câu 1: Nội dung nào sau đây không thuộc hồ sơ mời thầu?
A.
Chỉ dẫn nhà thầu, tùy chọn mua thêm
B.
Bảng dữ liệu đấu thầu
C.
Biên bản hoàn thiện hợp đồng
D.
Phạm vi cung cấp, yêu cầu về kỹ thuật
Câu 2: Gói thầu mua sắm máy điều hòa không khí của Sở Tài chính tỉnh X được tổ chức đấu thầu tập trung theo hình thức đấu thầu rộng rãi qua mạng thì E-HSMT có được nêu xuất xứ hàng hóa không?
A.
Được nêu xuất xứ cụ thể của một nước bất kỳ nhưng phải kèm theo cụm từ "hoặc tương đương"
B.
Không được nêu xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ
C.
Được nêu xuất xứ cụ thể của một nước bất kỳ
D.
Được nêu xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ
Câu 3: Theo quy định pháp luật về đấu thầu, gói thầu nào là gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn?
A.
Gói thầu mua phần mềm kế toán MISA
B.
Thiết kế và cung cấp hệ thống xử lý nước thải
C.
Gói thầu lập nhiệm vụ quy hoạch vùng
D.
Gói thầu quảng cáo trên nền tảng xã hội và phát sóng trên VTV
Câu 4: Trong đấu thầu qua mạng, nhà thầu tư vấn đấu thầu bị khoá tài khoản trong vòng 06 tháng khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A.
Đăng tải thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
B.
Tham gia vào quá trình lập và đánh giá E-HSMT
C.
Tham gia vào quá trình thẩm định hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu
D.
Thay chủ đầu tư đăng tải các nội dung thuộc trách nhiệm đăng tải của chủ đầu tư
Câu 5: Trường hợp nào sau đây nhà thầu bị coi là không đáp ứng tư cách hợp lệ khi tham dự thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu?
A.
Đáp án A và C là đúng
B.
Nhà thầu A sử dụng tài khoản tham gia Hệ thống của chi nhánh B để tham dự thầu
C.
Nhà thầu A sử dụng tài khoản tham gia Hệ thống của chính đơn vị mình để tham dự thầu
D.
Nhà thầu A sử dụng tài khoản tham gia Hệ thống của công ty con hạch toán phụ thuộc C để tham dự thầu
Câu 6: Điều kiện để tổ chức đấu thầu quốc tế lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu mua sắm hàng hóa là gì?
A.
Gói thầu mua sắm hàng hóa mà hàng hóa đó trong nước không sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng không đáp ứng một trong các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, giá
B.
Gói thầu mua sắm hàng hóa mà hàng hóa đó trong nước sản xuất được và đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, giá nhưng chủ đầu tư yêu cầu phải mua hàng hóa nhập khẩu
C.
Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, đơn giản, có sẵn trên thị trường
D.
Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng đã được nhập khẩu và chào bán tại Việt Nam nhưng hàng hóa đó trong nước không sản xuất được
Câu 7: Trong lễ mở thầu đối với gói thầu đấu thầu quốc tế không qua mạng, chủ đầu tư xử lý như thế nào khi nhà thầu đề nghị bổ sung thư giảm giá do bị thất lạc trong quá trình nộp hồ sơ dự thầu theo đường bưu điện?
A.
Chủ đầu tư chấp nhận do đây là lỗi vận chuyển theo bưu điện
B.
Chủ đầu tư không chấp nhận vì thư giảm giá của nhà thầu nộp sau thời điểm đóng thầu
C.
Chủ đầu tư coi là tình huống trong đấu thầu và xử lý trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình
D.
Chủ đầu tư tạm thời ghi nhận nội dung trong thư giảm giá của nhà thầu và trình Người có thẩm quyền quyết định
Câu 8: Hình thức lựa chọn nhà thầu khi áp dụng mua sắm tập trung bảo hiểm tài sản cho các cơ quan thuộc tỉnh Y
A.
Đấu thầu rộng rãi và đàm phán giá.
B.
Đàm phán giá.
C.
Đấu thầu rộng rãi.
D.
Đấu thầu hạn chế.
Câu 9: Trường hợp nào là một trong những điều kiện để chủ đầu tư chấp thuận đề xuất của nhà thầu trong quá trình thực hiện hợp đồng về việc thay đổi các hàng hóa có phiên bản sản xuất, năm sản xuất mới hơn so với hàng hóa ghi trong hợp đồng?
A.
Hàng hóa thay thế có tính năng kỹ thuật, cấu hình, thông số và các yêu cầu kỹ thuật khác tương đương hoặc tốt hơn hàng hóa ghi trong hợp đồng, phải cùng hãng sản xuất nhưng không bắt buộc cùng xuất xứ
B.
Hàng hóa thay thế có tính năng kỹ thuật, cấu hình, thông số và các yêu cầu kỹ thuật khác tương đương hoặc tốt hơn hàng hóa ghi trong hợp đồng nhưng bắt buộc phải cùng hãng sản xuất và xuất xứ
C.
Hàng hóa thay thế có tính năng kỹ thuật, cấu hình, thông số và các yêu cầu kỹ thuật khác tương đương hoặc tốt hơn hàng hóa ghi trong hợp đồng, phải cùng xuất xứ nhưng không bắt buộc cùng hãng sản xuất
D.
Hàng hóa thay thế có tính năng kỹ thuật, cấu hình, thông số và các yêu cầu kỹ thuật khác tương đương hoặc tốt hơn hàng hóa ghi trong hợp đồng nhưng không bắt buộc cùng hãng sản xuất và cùng xuất xứ
Câu 10: Gói thầu chào giá trực tuyến rút gọn, trường hợp nhà thầu từ chối hoặc không xác nhận về việc chấp thuận được trao hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thì nội dung nào sau đây không đúng?
A.
Công khai tên nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
B.
Khóa chức năng chào giá trực tuyến trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày chủ đầu tư công khai tên nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
C.
Bị đánh giá về uy tín trong việc tham dự thầu
D.
Khoá tài khoản trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Bộ Tài chính nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư
Câu 11: Áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu nào khi mua sắm tập trung đối với gói thầu điều hòa không khí thông dụng, sẵn có trên thị trường, có giá gói thầu là 03 tỷ đồng cho các cơ quan thuộc tỉnh X?
A.
Đấu thầu rộng rãi hoặc mua sắm trực tiếp
B.
Đấu thầu rộng rãi hoặc chỉ định thầu hoặc đám phán giá
C.
Đấu thầu rộng rãi hoặc chỉ định thầu theo hạn mức
D.
Đấu thầu rộng rãi hoặc chào hàng cạnh tranh
Câu 12: Nhà thầu đã thực hiện công tác lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật cho dự án đầu tư xây dựng công trình được phép thực hiện công việc nào?
A.
Lập hồ sơ mời thầu cho các gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa thuộc dự án
B.
Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu
C.
Cung cấp dịch vụ tư vấn giám sát thi công công trình của dự án
D.
Tất cả các phương án trên đều đúng
Câu 13: Đối với gói thầu chia thành 2 phần (phần 1: mua sắm máy tính; phần 2: mua sắm bàn ghế cho cán bộ công chức), áp dụng phương pháp giá thấp nhất (máy tính và bàn ghế là hàng hóa thuộc danh mục do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức), việc xét duyệt trúng thầu trong trường hợp này được thực hiện như thế nào?
A.
Giá đề nghị trúng thầu của từng hàng hóa đảm bảo không vượt mức giá của từng hàng hóa đó theo tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền ban hành và tổng giá đề nghị trúng thầu của gói thầu là thấp nhất, không vượt giá gói thầu được duyệt
B.
Tổng giá đề nghị trúng thầu của gói thầu là thấp nhất và không vượt giá gói thầu được duyệt mà không so sánh với ước tính chi phí của từng phần, không cần so sánh với tiêu chuẩn, định mức từng mặt hàng
C.
Giá từng phần thấp nhất, tổng giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt, không cần so sánh với tiêu chuẩn, định mức từng mặt hàng
D.
Tất cả phương án trên đều sai
Câu 14: Hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành như thế nào, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là bao nhiêu ngày?
A.
Phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, thời gian chuẩn bị tối thiểu là 9 ngày
B.
Phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, thời gian chuẩn bị tối thiểu là 9 ngày làm việc
C.
Phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với giá 110.000 đồng/hồ sơ, thời gian chuẩn bị tối thiểu là 9 ngày làm việc
D.
Phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, thời gian chuẩn bị tối thiểu là 7 ngày làm việc
Câu 15: Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp nào?
A.
Nhà thầu đề xuất thay đổi nhà thầu phụ
B.
Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ nhưng vẫn hoàn thành hợp đồng
C.
Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực
D.
Nhà thầu đề nghị điều chỉnh tiến độ do bất khả kháng
Câu 16: Giá đề nghị trúng thầu là gì?
A.
Là giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có)
B.
Là giá dự thầu của nhà thầu chưa tính sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và giá trị giảm giá (nếu có)
C.
Là giá trị ghi trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu
D.
Là giá dự thầu của nhà thầu ghi trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
Câu 17: Hiệp định thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA) có hiệu lực từ ngày nào?
A.
01/7/2020
B.
01/10/2020
C.
01/8/2020
D.
01/9/2020
Câu 18: Phương án nào không phải là điều kiện để được áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp?
A.
Đơn giá các phần việc thuộc gói thầu mua sắm trực tiếp không vượt đơn giá phần việc tương ứng của gói thầu đã ký trước đó thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó, đồng thời, phù hợp với giá thị trường tại thời điểm hoàn thiện hợp đồng
B.
Chủ đầu tư được áp dụng mua sắm trực tiếp nhiều lần đối với các loại hàng hóa thuộc gói thầu
C.
Thời gian từ khi ký hợp đồng gói thầu trước đến ngày phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp không quá 12 tháng
D.
Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng gói thầu thực hiện gói thầu trước đó
Câu 19: Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu áp dụng đấu thầu rộng rãi, chủ đầu tư phát hiện người đại diện theo pháp luật của 02 nhà thầu tham dự thầu là anh em ruột thì xem xét, đánh giá như thế nào?
A.
Không đáp ứng yêu cầu về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu
B.
Không thuộc hành vi bị cấm, không vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu
C.
Thuộc hành vi bị cấm trong đấu thầu
D.
Hồ sơ dự thầu của một trong hai nhà thầu không được xem xét
Câu 20: Phương án nào xác định quy mô của hợp đồng tương tự đối với gói thầu áp dụng mua sắm tập trung là phù hợp?
A.
Trường hợp mua sắm tập trung hoặc mua sắm hàng hóa có số lượng, khối lượng mời thầu lớn thì có thể điều chỉnh giảm yêu cầu về quy mô của hợp đồng tương tự xuống còn Y/1,25 (Y thông thường khoảng 50% giá trị của gói thầu đang xét) và/hoặc chia gói thầu thành các phần (lô) để tăng tính cạnh tranh cho gói thầu
B.
Trường hợp mua sắm tập trung hoặc mua sắm hàng hóa có số lượng, khối lượng mời thầu lớn, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền để điều chỉnh giảm yêu cầu về quy mô của hợp đồng tương tự xuống còn Y/1,5 (Y thông thường khoảng 50% giá trị của gói thầu đang xét) và/hoặc chia gói thầu thành các phần (lô) để tăng tính cạnh tranh cho gói thầu
C.
Trong mọi trường hợp có thể điều chỉnh giảm yêu cầu về quy mô của hợp đồng tương tự xuống còn Y/1,5 (Y thông thường khoảng 50% giá trị của gói thầu đang xét)
D.
Trường hợp mua sắm tập trung hoặc mua sắm hàng hóa có số lượng, khối lượng mời thầu lớn thì có thể điều chỉnh giảm yêu cầu về quy mô của hợp đồng tương tự xuống còn Y/1,5 (Y thông thường khoảng 50% giá trị của gói thầu đang xét) và/hoặc chia gói thầu thành các phần (lô) để tăng tính cạnh tranh cho gói thầu
NỘP BÀI VÀ XEM KẾT QUẢ